Tìm hiểu các thông số ghi trên vỏ xe máy

Ngày 19/11/2017
Trung Tâm Vỏ Xe Máy Chính Hãng - voxechinhhang.vn xin được hướng dẫn đến khách hàng cách đọc cũng như tìm hiểu các thông số ghi trên vỏ xe máy để giúp bạn chọn lựa chọn được loại vỏ xe máy phù hợp, giúp chiếc xe máy vận hành hiệu quả và tiết kiệm nhiên liệu tối đa. Những người không hiểu các ký hiệu trên vỏ xe chắc chắn sẽ ngạc nhiên khi biết lượng thông tin mà chúng muốn truyền tải lớn đến mức nào. Có tới hơn 10 thông số khác nhau được đúc trên thành vỏ xe, và hiểu rõ chúng sẽ giúp bạn lựa chọn được loại vỏ xe máy phù hợp cho xe mình.

Tìm hiểu các thông số ghi trên vỏ xe máy - 1

Đương nhiên, ký hiệu lớn và dễ đọc nhất mà bạn nhìn thấy trên vỏ xe máy sẽ là tên của nhà sản xuất. Mọi công ty đều muốn những khách hàng biết rõ về thương hiệu của họ. Bên cạnh tên hãng vỏ xe cũng thường sẽ có thêm các logo, ký hiệu hoặc tên của dòng vỏ xe, giúp bạn lựa chọn được loại vỏ phù hợp cho từng mục đích sử dụng (sport, enduro,...).

Tìm hiểu các thông số ghi trên vỏ xe máy - 2
Một trong số những thông tin quan trọng nhất được ghi trên vỏ xe máy đó là kích cỡ vỏ, thường được ghi bằng 3 nhóm ký tự gồm chữ và số, được ngăn cách với nhau bởi dấu cách, dấu / hoặc dấu -. Mỗi nhà sản xuất sẽ có cách ghi kích cỡ vỏ xe máy khác nhau, chẳng hạn như 90/90-17, 130-70-161, 70/60R16 hay 170/60 16. Tuy nhiên, tất cả những cách ghi trên đều có ý nghĩa như nhau, và việc làm quen với chúng khá dễ dàng. Nhóm số đầu tiên chỉ bề rộng của vỏ xe máy, được tính bằng mm. Nhóm số thứ hai chỉ chiều cao của vỏ, tuy nhiên nó không chỉ độ cao của vỏ tính bằng mm, mà bằng tỉ lệ % so với bề rộng. Chẳng hạn như vỏ xe máy 130/70 có bề rộng là 130 mm, và chiều cao là 130 x 0,7 (hay 70% của bề rộng lốp) = 91 mm.

Về cơ bản, nhóm số thứ hai càng lớn thì vỏ xe máy càng cao. Đương nhiên, chiều cao của vỏ sẽ ảnh hưởng tới khả năng chịu tải, sự ổn định khi vào cua và sự ổn định kết cấu của vỏ trong một số trường hợp, nhưng đằng nào thì các nhà sản xuất vỏ cũng đưa ra các loại lốp để phù hợp với tất cả các nhu cầu của khách hàng. Thông thường, xe thể thao sẽ có vỏ xe máy mỏng và các loại xe đường trường/địa hình sẽ có vỏ xe cao.

Cuối cùng, cụm số cuối chỉ rõ đường kính của vành xe, tính bằng đơn vị inch. Các loại xe số thông thường sẽ có kích thước vành 17 inch cho cả 2 bánh, trong khi một số dòng xe nam có cỡ vành trước/sau là 17/16 hoặc 18/16... Trước khi mua vỏ xe máy, bạn nên tham khảo qua hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, trừ khi bạn đang biết mình đang muốn gì. Việc lắp các loại vỏ xe với kích thước lớn hơn đề xuất của nhà sản xuất có thể phạm luật.

Tìm hiểu các thông số ghi trên vỏ xe máy - 3

Điều tiếp theo mà bạn cần quan tâm đó là kiểu có ruột hay không ruột, trọng lượng và tốc độ giới hạn của vỏ. Vỏ có ruột sẽ làm việc không hiệu quả với vành không ruột, trong khi vỏ không ruột lại có thể lắp bình thường cho vành có ruột. Vỏ có ruột thường được in chữ TT (Tube Type) trên thành vỏ, trong khi vỏ có săm có ký hiệu TL hoặc Tubeless. Cấu tạo vỏ xe máy thường được ký hiệu bằng chữ R hoặc B, trong đó R là loại lớp có những lớp bố đặt ngang (Radial) và B là vỏ xe có các lớp bố được đặt dọc hoặc chéo (Belt Ply, Bias Ply).

Tốc độ tối đa là một thông số quan trọng, đặc biệt đối với những biker thường xuyên di chuyển ở tốc độ cao và được ký hiệu bằng các chữ cái, tương ứng với tốc độ như sau:
L - 120 km/h (74 mph)
M – 130 km/h (81 mph)
N – 140 km/h (87 mph)
P – 150 km/h (93 mph)
Q – 160 km/h (99 mph)
R – 170 km/h (105 mph)
S – 180 km/h (112 mph)
T – 190 km/h (118 mph)
U - 200km/h (124 mph)
H – 210 km/h (130 mph)
V – 240 km/h (149 mph)
W – 270 km/h (168 mph)
Y – 300 km/h (186 mph)
Z – trên 240 km/h (149 mph).

Tải trọng tối đa thường được ghi bằng cả hai đơn vị kg và pound bởi các hãng sản xuất vỏ xe máy, và nó nằm ngay bên cạnh một thông số an toàn khác: áp suất vỏ (tính bằng kg, kPa hay psi). Trong khi đó, thông số tải trọng (load index - LI) lại chỉ ra tải trọng tối đa mà chiếc vỏ xe máy đó có thể chịu được ở áp suất tối đa, và bảng phía dưới sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa của từng mã số. Việc bơm vỏ xe với áp suất chuẩn sẽ đem tới 3 lợi ích: giữ an toàn cho người ngồi trên xe, tối ưu hoá mức tiêu thụ nhiên liệu và chống mòn vỏ không đều hoặc mòn vỏ nhanh.

Tìm hiểu các thông số ghi trên vỏ xe máy - 4

Thông số cuối cùng cần quan tâm đó là 4 con số đứng sau chữ DOT. 2 số đầu chỉ tuần sản xuất, trong khi 2 số sau chỉ năm sản xuất. Lấy ví dụ, ký hiệu DOT 1414 có nghĩa là chiếc vỏ xe máy này được sản xuất vào tuần thứ 14 của năm 2014. Thông thường, các nhà sản xuất khuyến cáo rằng một chiếc vỏ sẽ ở trong trạng thái hoàn hảo trong 5 năm kể từ ngày sản xuất, nếu được bảo quản trong điều kiện tốt.

Tìm hiểu các thông số ghi trên vỏ xe máy - 5
Để được tư vấn thêm hay có nhu cầu thay mới vỏ xe máy, các bạn có thể lựa chọn Trung Tâm Vỏ Xe Máy Chính Hãng - voxechinhhang.vn của chúng tôi .

Trung Tâm rất vui nhận được sự quan tâm và tin dùng của Quý khách hàng!!!

Trung tâm Vỏ Xe Chính Hãng:

427 Trường Chinh, P.14, Q.Tân Bình (0906.644.645 - 0966.644.645)
83 Hàn Hải Nguyên, P.16, Q.11 (0909.278.933 - 093.886.71.71)
56 Nguyễn Văn Đậu, P.6, Q.Bình Thạnh (0938.820.202 - 0932820202)

Sản phẩm mới nhất